Tính lãi tiết kiệm
Tính tiền lãi gửi tiết kiệm theo kỳ hạn, hình thức nhận lãi đầu/cuối kỳ hoặc tái tục.
Nhập thông tin
Kết quả
Tiền lãi
6.000.000 ₫
Tổng nhận 106.000.000 ₫ · trung bình 500.000 ₫/tháng
Chi tiết kết quả
- Tiền lãi
- 6.000.000 ₫
- Tổng tiền nhận
- 106.000.000 ₫
- Lãi trung bình / tháng
- 500.000 ₫
- Lãi suất hiệu quả / năm
- 6,00%
Bảng lãi suất tham khảo
Cập nhật 2026-05-21 · Nguồn: Techcombank Knowledge · Lãi suất tại quầy %/năm
| Ngân hàng | 1T | 3T | 6T | 9T | 12T | 18T | 24T |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vietcombank | 2.1% | 2.4% | 3.5% | — | 5.2% | 4.6% | 4.7% |
| BIDV | 3.0% | 3.4% | 4.5% | — | 5.2% | 5.3% | 5.3% |
| VietinBank | 2.1% | 2.4% | 3.5% | — | 5.2% | 5.2% | 5.3% |
| Agribank | 2.6% | 2.9% | 4.0% | — | 5.2% | 5.2% | 5.3% |
| Techcombank | 4.5% | 4.8% | 6.7% | — | 6.9% | 6.0% | 6.0% |
Công thức tính
Lãi cuối kỳ: Lãi = Số tiền × Lãi suất × Số tháng / 12.
Lãi hàng tháng: Lãi/tháng = Số tiền × Lãi suất / 12. Lãi không nhập gốc.
Tái tục: Lãi mỗi tháng được cộng dồn vào gốc → công thức lãi kép Số tiền × (1 + r/12)^số tháng.
Ví dụ thực tế
Gửi 100 triệu 12 tháng lãi 6%/năm cuối kỳ → nhận về 106 triệu, lãi 6 triệu. Nếu tái tục 24 tháng → tổng nhận ≈ 112,7 triệu.
Kết quả chỉ mang tính chất tham khảo, có thể khác thực tế tùy chính sách hiện hành, ngân hàng, doanh nghiệp, địa phương hoặc nền tảng. Người dùng nên kiểm tra lại với nguồn chính thức trước khi ra quyết định tài chính.
Câu hỏi thường gặp
Nhận lãi cuối kỳ và tái tục khác nhau thế nào?
Cuối kỳ: lãi trả 1 lần khi đáo hạn. Tái tục: gốc + lãi tự động gửi tiếp một kỳ hạn mới.