Tính lãi kép
Mô phỏng tăng trưởng vốn theo lãi kép, có góp định kỳ hàng tháng và tần suất ghép lãi tùy chọn.
Nhập thông tin
Kết quả
Giá trị tương lai
476.874.082 ₫
Tổng góp 290.000.000 ₫ · Tổng lãi 186.874.082 ₫
Tăng trưởng theo năm
- Năm 1
- 79.049.827 ₫
Tổng góp 74.000.000 ₫ · Lãi tích lũy 5.049.827 ₫
- Năm 2
- 110.510.776 ₫
Tổng góp 98.000.000 ₫ · Lãi tích lũy 12.510.776 ₫
- Năm 3
- 144.582.968 ₫
Tổng góp 122.000.000 ₫ · Lãi tích lũy 22.582.968 ₫
- Năm 4
- 181.483.135 ₫
Tổng góp 146.000.000 ₫ · Lãi tích lũy 35.483.135 ₫
- Năm 5
- 221.445.998 ₫
Tổng góp 170.000.000 ₫ · Lãi tích lũy 51.445.998 ₫
- Năm 6
- 264.725.759 ₫
Tổng góp 194.000.000 ₫ · Lãi tích lũy 70.725.759 ₫
- Năm 7
- 311.597.718 ₫
Tổng góp 218.000.000 ₫ · Lãi tích lũy 93.597.718 ₫
- Năm 8
- 362.360.027 ₫
Tổng góp 242.000.000 ₫ · Lãi tích lũy 120.360.027 ₫
- Năm 9
- 417.335.583 ₫
Tổng góp 266.000.000 ₫ · Lãi tích lũy 151.335.583 ₫
- Năm 10
- 476.874.082 ₫
Tổng góp 290.000.000 ₫ · Lãi tích lũy 186.874.082 ₫
Công thức tính
FV = P × (1 + r/n)^(n·t) + Góp định kỳ × [((1+r/n)^(n·t) − 1)/(r/n)] (annuity tương lai). Trong đó P = vốn ban đầu, r = lãi suất năm, n = tần suất ghép lãi, t = số năm.
Ví dụ thực tế
Vốn ban đầu 50 triệu, góp 2 triệu/tháng, kỳ vọng 8%/năm, 10 năm, ghép lãi hàng tháng → ~498 triệu, trong đó ~138 triệu là lãi.
Kết quả chỉ mang tính chất tham khảo, có thể khác thực tế tùy chính sách hiện hành, ngân hàng, doanh nghiệp, địa phương hoặc nền tảng. Người dùng nên kiểm tra lại với nguồn chính thức trước khi ra quyết định tài chính.
Câu hỏi thường gặp
Tại sao lãi kép quan trọng?
Vì lãi sinh ra được tái đầu tư nên số tiền tăng theo cấp số nhân khi thời gian đủ dài.