Vay · Lãi suất

Tính lãi vay ngân hàng

Tính khoản trả hàng tháng, tổng lãi và lịch trả nợ chi tiết theo dư nợ giảm dần, trả đều hoặc lãi phẳng.

Nhập thông tin

Default 10%/năm — thay theo ngân hàng.

Kết quả

Trả tháng đầu

12.500.000 ₫

Trung bình 10.451.389 ₫/tháng, tổng lãi 127.083.333 ₫

Chi tiết kết quả

Tháng đầu
12.500.000 ₫
Tháng cuối
8.402.778 ₫
Trung bình / tháng
10.451.389 ₫
Tổng lãi phải trả
127.083.333 ₫
Tổng tiền phải trả
627.083.333 ₫

Lịch trả nợ

ThángTrảGốcLãiDư nợ
112.500.000 ₫8.333.333 ₫4.166.667 ₫491.666.667 ₫
212.430.556 ₫8.333.333 ₫4.097.222 ₫483.333.333 ₫
312.361.111 ₫8.333.333 ₫4.027.778 ₫475.000.000 ₫
412.291.667 ₫8.333.333 ₫3.958.333 ₫466.666.667 ₫
512.222.222 ₫8.333.333 ₫3.888.889 ₫458.333.333 ₫
612.152.778 ₫8.333.333 ₫3.819.444 ₫450.000.000 ₫
712.083.333 ₫8.333.333 ₫3.750.000 ₫441.666.667 ₫
812.013.889 ₫8.333.333 ₫3.680.556 ₫433.333.333 ₫
911.944.444 ₫8.333.333 ₫3.611.111 ₫425.000.000 ₫
1011.875.000 ₫8.333.333 ₫3.541.667 ₫416.666.667 ₫
1111.805.556 ₫8.333.333 ₫3.472.222 ₫408.333.333 ₫
1211.736.111 ₫8.333.333 ₫3.402.778 ₫400.000.000 ₫
1311.666.667 ₫8.333.333 ₫3.333.333 ₫391.666.667 ₫
1411.597.222 ₫8.333.333 ₫3.263.889 ₫383.333.333 ₫
1511.527.778 ₫8.333.333 ₫3.194.444 ₫375.000.000 ₫
1611.458.333 ₫8.333.333 ₫3.125.000 ₫366.666.667 ₫
1711.388.889 ₫8.333.333 ₫3.055.556 ₫358.333.333 ₫
1811.319.444 ₫8.333.333 ₫2.986.111 ₫350.000.000 ₫
1911.250.000 ₫8.333.333 ₫2.916.667 ₫341.666.667 ₫
2011.180.556 ₫8.333.333 ₫2.847.222 ₫333.333.333 ₫
2111.111.111 ₫8.333.333 ₫2.777.778 ₫325.000.000 ₫
2211.041.667 ₫8.333.333 ₫2.708.333 ₫316.666.667 ₫
2310.972.222 ₫8.333.333 ₫2.638.889 ₫308.333.333 ₫
2410.902.778 ₫8.333.333 ₫2.569.444 ₫300.000.000 ₫
2510.833.333 ₫8.333.333 ₫2.500.000 ₫291.666.667 ₫
2610.763.889 ₫8.333.333 ₫2.430.556 ₫283.333.333 ₫
2710.694.444 ₫8.333.333 ₫2.361.111 ₫275.000.000 ₫
2810.625.000 ₫8.333.333 ₫2.291.667 ₫266.666.667 ₫
2910.555.556 ₫8.333.333 ₫2.222.222 ₫258.333.333 ₫
3010.486.111 ₫8.333.333 ₫2.152.778 ₫250.000.000 ₫
3110.416.667 ₫8.333.333 ₫2.083.333 ₫241.666.667 ₫
3210.347.222 ₫8.333.333 ₫2.013.889 ₫233.333.333 ₫
3310.277.778 ₫8.333.333 ₫1.944.444 ₫225.000.000 ₫
3410.208.333 ₫8.333.333 ₫1.875.000 ₫216.666.667 ₫
3510.138.889 ₫8.333.333 ₫1.805.556 ₫208.333.333 ₫
3610.069.444 ₫8.333.333 ₫1.736.111 ₫200.000.000 ₫
3710.000.000 ₫8.333.333 ₫1.666.667 ₫191.666.667 ₫
389.930.556 ₫8.333.333 ₫1.597.222 ₫183.333.333 ₫
399.861.111 ₫8.333.333 ₫1.527.778 ₫175.000.000 ₫
409.791.667 ₫8.333.333 ₫1.458.333 ₫166.666.667 ₫
419.722.222 ₫8.333.333 ₫1.388.889 ₫158.333.333 ₫
429.652.778 ₫8.333.333 ₫1.319.444 ₫150.000.000 ₫
439.583.333 ₫8.333.333 ₫1.250.000 ₫141.666.667 ₫
449.513.889 ₫8.333.333 ₫1.180.556 ₫133.333.333 ₫
459.444.444 ₫8.333.333 ₫1.111.111 ₫125.000.000 ₫
469.375.000 ₫8.333.333 ₫1.041.667 ₫116.666.667 ₫
479.305.556 ₫8.333.333 ₫972.222 ₫108.333.333 ₫
489.236.111 ₫8.333.333 ₫902.778 ₫100.000.000 ₫
499.166.667 ₫8.333.333 ₫833.333 ₫91.666.667 ₫
509.097.222 ₫8.333.333 ₫763.889 ₫83.333.333 ₫
519.027.778 ₫8.333.333 ₫694.444 ₫75.000.000 ₫
528.958.333 ₫8.333.333 ₫625.000 ₫66.666.667 ₫
538.888.889 ₫8.333.333 ₫555.556 ₫58.333.333 ₫
548.819.444 ₫8.333.333 ₫486.111 ₫50.000.000 ₫
558.750.000 ₫8.333.333 ₫416.667 ₫41.666.667 ₫
568.680.556 ₫8.333.333 ₫347.222 ₫33.333.333 ₫
578.611.111 ₫8.333.333 ₫277.778 ₫25.000.000 ₫
588.541.667 ₫8.333.333 ₫208.333 ₫16.666.667 ₫
598.472.222 ₫8.333.333 ₫138.889 ₫8.333.333 ₫
608.402.778 ₫8.333.333 ₫69.444 ₫0 ₫

Công thức tính

Dư nợ giảm dần: Lãi mỗi tháng = Dư nợ × Lãi suất tháng. Số gốc trả đều mỗi kỳ.

Trả đều hàng tháng (annuity): PMT = P × i / (1 − (1+i)^−n).

Lãi phẳng (flat): Lãi tính cố định trên gốc ban đầu, tổng lãi cao hơn dư nợ giảm dần.

Ví dụ thực tế

Vay 500 triệu trong 60 tháng, lãi 10%/năm theo dư nợ giảm dần → tháng đầu trả khoảng 12,5 triệu, tổng lãi ≈ 127 triệu sau 5 năm.

Kết quả chỉ mang tính chất tham khảo, có thể khác thực tế tùy chính sách hiện hành, ngân hàng, doanh nghiệp, địa phương hoặc nền tảng. Người dùng nên kiểm tra lại với nguồn chính thức trước khi ra quyết định tài chính.

Câu hỏi thường gặp

Nên chọn dư nợ giảm dần hay trả đều?

Dư nợ giảm dần thường có tổng lãi thấp hơn, nhưng khoản trả tháng đầu cao. Trả đều giúp dòng tiền ổn định.